Con lăn làm nhiệm vụ gì trong đắp tay
Sau khi lớp sợi đã thấm nhựa, con lăn ép sợi sát bề mặt khuôn, dàn nhựa đều và đẩy bọt khí ra khỏi laminate. Bọt khí còn lại tạo vùng rỗng, làm giảm cơ tính và có thể gây phồng rộp hoặc in hằn lên bề mặt gelcoat. Con lăn không thay thế được việc thấm nhựa đủ: lăn trên vùng sợi còn khô chỉ đẩy khí sang vị trí khác.
Các loại con lăn thường dùng
| Loại | Đặc điểm | Phù hợp với |
|---|---|---|
| Con lăn nhôm rãnh vòng | Lô nhôm có rãnh tròn, lực ép tốt | Bề mặt phẳng hoặc cong lớn, CSM, woven roving |
| Con lăn nhôm rãnh xoắn | Rãnh xoắn đẩy bọt khí về hai phía | Laminate dày, diện tích rộng |
| Con lăn cánh (paddle roller) | Các cánh chạy dọc trục, dàn nhựa nhanh | Vùng rộng cần thấm và khử bọt nhanh |
| Con lăn góc | Lô hẹp, đường kính nhỏ | Góc, mép, gân, bán kính nhỏ |
| Con lăn cước | Vòng cước nylon, tiếp xúc mềm | Lớp mỏng, mat bề mặt, bề mặt cong |
Chọn theo hình dạng chi tiết
Bề mặt rộng và tương đối phẳng nên dùng lô dài để tăng tốc độ thi công. Góc, gân và vùng khuất cần con lăn góc hoặc lô ngắn, đường kính nhỏ để ép được sát đáy góc, tránh tạo cầu sợi. Với bề mặt cong nhỏ hoặc nhiều chi tiết, con lăn cước bám theo biên dạng tốt hơn con lăn kim loại cứng.
Chọn theo vật liệu gia cường
CSM cần lực lăn đủ để nhựa thấm hết và bọt khí thoát ra. Woven roving và vải kỹ thuật cần lực vừa phải, lăn theo hướng sợi để không làm xô lệch hoặc kéo lệch mép vải. Lớp mat bề mặt và lớp gia cường mỏng nên dùng con lăn cước để hạn chế xô lớp.
Thao tác lăn đúng
- Lăn từ vùng đã thấm nhựa ra vùng chưa hoàn thiện, từ giữa ra mép, tránh tạo túi khí mới.
- Dùng lực vừa đủ; lực quá mạnh làm nhựa dồn sang chỗ khác và kéo lệch sợi.
- Kiểm tra vùng sợi trắng (chưa thấm) và bọt khí dưới ánh sáng chiếu nghiêng.
- Hoàn tất lăn ép trước khi nhựa bắt đầu gel.
Vệ sinh và bảo quản
Làm sạch con lăn ngay sau khi dùng, trước khi nhựa đóng rắn trong rãnh, bằng dung môi tương thích và theo quy trình an toàn của xưởng. Nhựa đóng rắn trong rãnh hoặc giữa các vòng cước làm giảm hiệu quả lăn ở lần sau.

