Một hệ nhựa cho dán, phủ và laminate
WEST SYSTEM 105 là nhựa epoxy dạng lỏng trong, độ nhớt thấp, không dung môi, đóng rắn trong dải nhiệt độ rộng với các chất đóng rắn WEST SYSTEM. Nhựa thấm ướt sợi, thấm sâu vào gỗ và tự san phẳng khi lăn. Khi trộn thêm bột độn WEST SYSTEM, 105 trở thành keo dán lấp khe, bột trét (fairing) hoặc matit kết cấu; sau khi đóng rắn có thể tạo hình, khoan, chà nhám.
Ứng dụng
- Đóng mới và sửa chữa tàu thuyền
- Dán và phủ gỗ, đồ gỗ nội thất
- Laminate sợi thủy tinh, vải gia cường, composite
- Dán kết cấu với kim loại và nhiều vật liệu khác
- Lấp khe, trét bề mặt khi trộn bột độn
Chọn chất đóng rắn
- 205 Fast – chất đóng rắn đa dụng, độ nhớt trung bình, đóng rắn được ở nhiệt độ thấp đến 10°C.
- 206 Slow – độ nhớt thấp, thời gian thi công và đóng rắn dài hơn.
- 207 Special Coating – cho lớp phủ gỗ trong, kháng ẩm. Có chất ức chế UV nhưng vẫn cần phủ thêm varnish hoặc polyurethane có lọc UV.
- 209 Extra Slow – cho điều kiện nóng, ẩm hoặc cần thời gian thi công dài. Không dùng cho lớp phủ trong.
Tính chất nhựa lỏng
| 105 Resin | 205 | 206 | 207 | 209 | |
|---|---|---|---|---|---|
| Độ nhớt, mPa·s @ 25°C | 550 | 500 | 160 | 200 | 130 |
| Tỷ trọng, g/ml @ 25°C | 1,15 | 1,04 | 1,00 | 1,00 | 0,98 |
Tỷ lệ trộn và đóng rắn (105 + chất đóng rắn)
| 205 Fast | 206 Slow | 207 Special Coating | 209 Extra Slow | |
|---|---|---|---|---|
| Tỷ lệ trộn theo thể tích (105 : chất đóng rắn) | 5 : 1 | 5 : 1 | 3 : 1 | 3 : 1 |
| Tỷ lệ trộn theo khối lượng | 5 : 1 | 5 : 1 | 3,5 : 1 | 3,5 : 1 |
| Pot life – 100 g @ 25°C | 9 phút | 20 phút | 24 phút | 37 phút |
| Đóng rắn lớp mỏng @ 25°C | 12 giờ | 17 giờ | 21 giờ | 25 giờ |
| Nhiệt độ thi công tối thiểu | 10°C | 16°C | 16°C | 21°C |
| Độ nhớt sau trộn, mPa·s @ 25°C | 560 | 580 | 560 | 540 |
| Shore D sau 1 ngày | 75 | 77 | 74 | 75 |
| HDT sau 2 tuần @ 25°C | 46°C | 47°C | 44°C | 46°C |
Không thay đổi tỷ lệ trộn để điều chỉnh thời gian đóng rắn – hãy chọn chất đóng rắn khác.
Cơ tính mẫu nhựa đúc
| 205 Fast | 206 Slow | 207 Special Coating | 209 Extra Slow | |
|---|---|---|---|---|
| Độ bền kéo (ASTM D638) | 54,1 MPa | 50,5 MPa | 51,7 MPa | 50,1 MPa |
| Độ giãn dài khi kéo | 3,4% | 4,5% | 3,4% | 3,6% |
| Mô đun kéo | 2.813 MPa | 3.172 MPa | 2.827 MPa | 2.744 MPa |
| Độ bền uốn (ASTM D790) | 97,3 MPa | 81,4 MPa | 89,7 MPa | 85,9 MPa |
| Mô đun uốn | 3.178 MPa | 3.103 MPa | 3.544 MPa | 2.737 MPa |
Bảo quản
Hạn sử dụng 2 năm trong bao bì gốc đậy kín. Bảo quản ở 15–32°C, tránh ánh nắng trực tiếp để hạn chế hút ẩm.
An toàn
Có khả năng gây mẫn cảm da ở mức trung bình. Tránh tiếp xúc da và mắt; làm việc nơi thông thoáng, đeo găng tay chống thấm và kính bảo hộ. Xem SDS để biết đầy đủ thông tin.
Câu hỏi thường gặp
Tỷ lệ trộn WEST SYSTEM 105 là bao nhiêu?
Với chất đóng rắn 205 hoặc 206: 5 : 1 theo thể tích (5 : 1 theo khối lượng). Với 207 hoặc 209: 3 : 1 theo thể tích (3,5 : 1 theo khối lượng).
Nên chọn chất đóng rắn nào?
205 cho thi công nhanh và nhiệt độ thấp (đến 10°C); 206 khi cần thời gian thi công dài hơn; 207 cho lớp phủ gỗ trong; 209 cho thời tiết nóng ẩm hoặc khi cần thời gian thi công dài nhất.
Pot life của 105 là bao lâu?
Với mẫu 100 g ở 25°C: 205 khoảng 9 phút, 206 khoảng 20 phút, 207 khoảng 24 phút, 209 khoảng 37 phút.
105 có dùng làm keo dán hoặc bột trét được không?
Được, khi trộn thêm bột độn WEST SYSTEM, 105 trở thành keo lấp khe, bột trét hoặc matit kết cấu.
105 dùng trên những vật liệu nào?
Gỗ, sợi thủy tinh, vải gia cường, composite và kim loại.
Bảo quản 105 thế nào?
Trong bao bì gốc đậy kín, ở 15–32°C, tránh ánh nắng. Hạn sử dụng 2 năm.
GKFRP cung cấp tài liệu hiện hành theo đúng mã hàng và ứng dụng sau khi tiếp nhận yêu cầu.
Cơ tính đo trên mẫu nhựa đúc; kết quả thực tế phụ thuộc chất đóng rắn, nhiệt độ và chế độ đóng rắn.

